Hàng hóa nhóm 2 là gì? Danh mục hàng hóa phải kiểm tra chất lượng Nhà Nước
Kiểm duyệt bài viết và thẩm định chuyên môn Ms. Hoàng Ngọc
Trong hoạt động xuất nhập khẩu, không phải mọi mặt hàng đều được phép thông quan ngay sau khi hoàn tất thủ tục hải quan. Đối với một số nhóm sản phẩm có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe con người, môi trường, tài sản hoặc an toàn xã hội, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện kiểm tra chất lượng Nhà nước trước khi đưa hàng hóa lưu thông trên thị trường. Những mặt hàng này được gọi là hàng hóa nhóm 2.
Việc hiểu rõ hàng hóa nhóm 2 là gì, danh mục mặt hàng thuộc diện kiểm tra chất lượng và quy trình thực hiện sẽ giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị hồ sơ, hạn chế phát sinh chi phí lưu kho bãi, tránh chậm thông quan và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Hàng hóa nhóm 2 là gì?
“Sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn (gọi là sản phẩm, hàng hoá nhóm 2) là sản phẩm, hàng hoá trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường” - Theo Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa năm 2007.
Nói cách khác, đây là nhóm hàng hóa có mức độ rủi ro nhất định nên Nhà nước yêu cầu phải kiểm soát chất lượng trước khi đưa vào sử dụng hoặc lưu thông.
Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục nhóm 2, doanh nghiệp thường phải thực hiện một hoặc nhiều thủ tục như:
- Kiểm tra chất lượng Nhà nước;
- Chứng nhận hợp quy;
- Công bố hợp quy;
- Thử nghiệm sản phẩm;
- Đánh giá sự phù hợp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN).
Việc kiểm tra này nhằm đảm bảo hàng hóa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật trước khi được phép lưu hành tại Việt Nam.
Danh mục hàng hóa nhóm 2
Dưới đây là danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương:
|
STT |
Tên sản phẩm, hàng hóa |
Quy chuẩn/ Tiêu chuẩn |
Mã số HS |
Văn bản điều chỉnh |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
I |
Hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp |
|
|
|
|
1 |
Tiền chất thuốc nổ (Các hỗn hợp chất có hàm lượng tiền chất thuốc nổ lớn hơn 45% phải được quản lý về an ninh, an toàn theo quy định tại khoản 1 Điều 16, Nghị định số 39/2009/NĐ-CP) |
|
|
Nghị định số 39/2009/NĐ-CP(1) |
|
1.1 |
Amoni nitrat (NH4 NO3) dạng tinh thể dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương; |
QCVN 05:2015/BCT; |
2834.29.90 |
Thông tư số 17/2015/TT-BCT(3) |
|
1.2 |
Amoni nitrat (NH4 NO3) dạng hạt xốp dùng để sản xuất thuốc nổ ANFO; |
QCVN 03:2012/BCT; |
Thông tư số 12/2012/TT-BCT(4) |
|
|
2 |
Vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm: thuốc nổ công nghiệp, mồi nổ, kíp nổ, dây nổ, hạt nổ, dây LIL các loại) |
|
|
Nghị định số 39/2009/NĐ-CP |
|
2.1 |
Các loại kíp nổ điện dùng trong công nghiệp; |
QCVN 02:2015/BCT; |
3603.00.10 |
Thông tư số 15/2015/TT-BCT(5) |
|
2.2 |
Kíp nổ đốt số 8 dùng trong công nghiệp; |
QCVN 03: 2015/BCT; |
3603.00.10 |
|
|
2.3 |
Dây nổ chịu nước dùng trong công nghiệp; |
QCVN 04: 2015/BCT; |
3603.00.90 |
Thông tư số 16/2015/TT-BCT(6) |
|
2.4 |
Dây cháy chậm công nghiệp; |
QCVN 06: 2015/BCT; |
3603.00.20 |
Thông tư số 18/2015/TT-BCT(7) |
|
2.5 |
Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp; |
QCVN 08: 2015/BCT; |
3603.00.90 |
Thông tư số 20/2015/TT-BCT(8) |
|
2.6 |
Thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí và bụi nổ; |
QCVN 05:2012/BCT; |
3602.00.00 |
Thông tư số 14/2012/TT-BCT(9) |
|
2.7 |
Thuốc nổ amonit AD1; |
QCVN 07:2015/BCT; |
Thông tư số 19/2015/TT-BCT(10) |
|
|
2.8 |
Thuốc nổ loại khác (Theo danh mục tại Mục I - Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BCT). |
Các chỉ tiêu kỹ thuật nêu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BCT |
Thông tư số 45/2013/TT-BCT(11) |
|
|
3 |
Phân bón vô cơ |
|
|
Nghị định số 202/2013/NĐ-CP(2) |
|
3.1 |
Urê, có hoặc không ở dạng dung dịch nước; |
TCVN 2619:2014; TCVN 2620:2014; |
3102.10.00 |
Thông tư số 29/2014/TT-BCT(12) |
|
3.2 |
Supe photsphat đơn; |
TCVN 4440:2004; |
3103.90.10 |
|
|
3.3 |
Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa ba nguyên tố là nitơ, phospho và kali (Phân hỗn hợp NPK); |
TCVN 5815:2001; |
3105.20.00 |
|
|
3.4 |
Diamoni hydro orthophosphat (DAP -diamoni phosphat); |
TCVN 8856:2012; |
3105.30.00 |
|
|
3.5 |
Phân lân canxi magiê (Phân lân nung chảy); |
TCVN 1078:1999; |
3105.10.10 |
|
|
3.6 |
Phân bón vô cơ các loại khác thuộc Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TT-BCT. |
Các chỉ tiêu kỹ thuật quy định tại Phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TT-BCT. |
3104.20.00 |
|
|
3104.30.00 |
||||
|
3104.90.00 |
||||
|
3105.10.00 |
||||
|
3105.40.00 |
||||
|
3105.51.00 |
||||
|
3105.59.00 |
||||
|
3105.60.00 |
||||
|
3105.90.00 |
||||
|
II |
Máy, thiết bị đặc thù công nghiệp |
|
|
|
|
1 |
Nồi hơi nhà máy điện; |
TCVN 5346:1991; |
8402.20.10 |
Thông tư số 48/2011/TT-BCT(13) |
|
8402.20.20 |
||||
|
2 |
Nồi hơi có kết cấu không lắp trên các phương tiện giao thông vận tải, áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar dùng trong công nghiệp; |
TCVN 7704:2007; TCVN 6413:1998; TCVN 6008:2010; TCVN 5346:1991; |
8402.11.10 |
Thông tư số 48/2011/TT-BCT |
|
8402.11.20 |
||||
|
8402.12.11 |
||||
|
8402.12.19 |
||||
|
8402.12.21 |
||||
|
8402.12.29 |
||||
|
8402.19.11 |
||||
|
8402.19.19 |
||||
|
8402.19.21 |
||||
|
8402.19.29 |
||||
|
3 |
Nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất trên 115oC dùng trong công nghiệp; |
TCVN 7704:2007; TCVN 6008:2010; TCVN 5346:1991; |
8403.10.00 |
Thông tư số 48/2011/TT-BCT |
|
4 |
Bình chịu áp lực có kết cấu không lắp trên các phương tiện giao thông vận tải, áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7 bar (không kể áp suất thủy tĩnh) dùng trong công nghiệp; |
TCVN 8366:2010; TCVN 6155:1996; TCVN 6156:1996; TCVN 6008:2010; |
7309.00.11 |
Thông tư số 48/2011/TT-BCT |
|
7309.00.19 |
||||
|
7309.00.91 |
||||
|
7309.00.99 |
||||
|
5 |
Bồn chứa LPG có kết cấu không lắp trên các phương tiện giao thông vận tải; |
TCVN 8366:2010; TCVN 6155:1996; TCVN 6156:1996; TCVN 7441:2004; TCVN 8615-1:2010; TCVN 8615-2:2010; |
7311.00.99 |
Thông tư số 41/2011/TT-BCT(14) |
|
6 |
Trạm nạp LPG cho chai, xe bồn, xe ô tô; |
TCVN 6484:1999; TCVN 6485:1999; TCVN 7762:2007; TCVN 7763:2007; TCVN 7832:2007; |
8479.89.30 |
Thông tư số 41/2011/TT-BCT |
|
7 |
Chai chứa LPG; |
QCVN 04:2013/BCT; |
7311.00.93 |
Thông tư số 18/2013/TT-BCT(15) |
|
7311.00.94 |
||||
|
8 |
Trạm cấp LPG; |
QCVN 10:2012/BCT; |
8479.89.30 |
Thông tư số 49/2012/TT-BCT(16) |
|
9 |
Đường ống dẫn hơi và nước nóng cấp I, II có đường kính ngoài từ 51 mm trở lên; các đường ống dẫn cấp III, IV có đường kính ngoài từ 76 mm trở lên sử dụng trong công nghiệp; |
TCVN 6158:1996; TCVN 6159:1996; QCVN 04:2014/BCT; |
7304.39.20 |
Thông tư số 48/2011/TT-BCT |
|
10 |
Hệ thống ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại dùng trong công nghiệp; |
TCVN 7441:2004; TCVN 6486:2008; TCVN 6008:2010; TCVN 4245:1996; TCVN 9385:2012; TCVN 9358:2012; |
7304.19.00 |
Thông tư số 48/2011/TT-BCT |
|
7304.11.00 |
||||
|
7305.19.90 |
||||
|
7305.19.10 |
||||
|
7305.12.90 |
||||
|
7305.11.00 |
||||
|
7306.11.10 |
||||
|
7306.11.20 |
||||
|
7306.19.20 |
||||
|
7306.19.90 |
||||
|
11 |
Hệ thống điều chế, nạp khí, khí hóa lỏng, khí hòa tan dùng trong công nghiệp; |
TCVN 7441:2004; |
8479.89.30 |
Thông tư số 48/2011/TT-BCT |
|
12 |
Cột chống thủy lực đơn, Giá khung di động và dàn chống tự hành cấu tạo từ các cột chống thủy lực đơn sử dụng trong việc chống giữ lò trong khai thác hầm lò; |
QCVN 01:2011/BCT; |
7308.40.10 |
Thông tư số 03/2011/TT-BCT(17) |
|
7308.40.90 |
||||
|
13 |
Tời, trục tải có tải trọng từ 10.000 N trở lên và góc nâng từ 25o đến 90o dùng trong công nghiệp; |
TCVN 4244:2005; TCVN 5206:1990; TCVN 5207:1990; TCVN 5208:1990; TCVN 5209:1990; |
8425.31.00 |
Thông tư số 48/2011/TT-BCT |
|
14 |
Cần trục, Cổng trục, Cầu trục dùng trong công nghiệp; |
TCVN 4244:2005; |
8426.19.20 |
Thông tư số 48/2011/TT-BCT |
|
8426.19.30 |
||||
|
8426.19.90 |
||||
|
15 |
Xe nâng hàng có thiết kế, kết cấu không dùng để chạy trên đường giao thông, tải trọng từ 10.000 N trở lên dùng trong công nghiệp; |
TCVN 4244:2005; |
8427.10.00 |
Thông tư số 48/2011/TT-BCT |
|
8427.20.00 |
||||
|
8427.90.00 |
||||
|
16 |
Máy nâng người với chiều cao nâng lớn hơn 2 m dùng trong công nghiệp (Ví dụ: thang máy nâng hạ theo chiều thẳng đứng, thang cuốn, băng tải, thùng cáp treo); |
TCVN 4244:2005; |
8428.10.29 |
Thông tư số 48/2011/TT-BCT |
|
8428.10.90 |
||||
|
17 |
Máy biến áp phòng nổ; |
TCVN 7079 - 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 |
9817.30.10 |
Thông tư số 48/2011/TT-BCT |
|
9817.30.90 |
||||
|
18
|
Động cơ điện phòng nổ;
|
TCVN 7079 - 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
|
8501.10.29 |
Thông tư số 48/2011/TT-BCT
|
|
8501.10.49 |
||||
|
8501.10.59 |
||||
|
8501.10.99 |
||||
|
8501.20.19 |
||||
|
8501.20.29 |
||||
|
8501.31.40 |
||||
|
8501.32.12 |
||||
|
8501.32.92 |
||||
|
8501.33.00 |
||||
|
8501.34.00 |
||||
|
8501.40.19 |
||||
|
8501.40.29 |
||||
|
8501.51.19 |
||||
|
8501.52.19 |
||||
|
8501.52.29 |
||||
|
8501.52.39 |
||||
|
8501.53.00 |
||||
|
19 |
Thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ (Khởi động từ, Khởi động mềm, Atomat, Máy cắt điện tự động, Biến tần, Rơ le dòng điện dò); |
TCVN 7079 - 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 |
8504.40.90 |
Thông tư số 48/2011/TT-BCT |
|
8535.21.10 |
||||
|
8535.21.90 |
||||
|
8535.29.00 |
||||
|
8535.30.20 |
||||
|
8536.20.11 |
||||
|
8536.20.12 |
||||
|
8536.20.19 |
||||
|
8536.30.90 |
||||
|
8536.41.10 |
||||
|
8536.41.20 |
||||
|
8536.41.30 |
||||
|
8536.41.40 |
||||
|
8536.41.90 |
||||
|
8536.49.10 |
||||
|
8536.49.90 |
||||
|
20 |
Thiết bị điều khiển phòng nổ (Bảng điều khiển, Hộp nút nhấn); |
TCVN 7079 - 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 |
8537.10.11 |
Thông tư số 48/2011/TT-BCT |
|
8537.10.19 |
||||
|
8537.10.92 |
||||
|
8537.10.99 |
||||
|
8537.20.21 |
||||
|
8537.10.29 |
||||
|
8536.50.99 |
||||
|
21 |
Máy phát điện phòng nổ; |
TCVN 7079 - 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 |
8502.11.00 |
Thông tư số 48/2011/TT-BCT |
|
8502.12.10 |
||||
|
8502.12.20 |
||||
|
8502.13.10 |
||||
|
8502.13.90 |
||||
|
8502.20.10 |
||||
|
8502.20.20 |
||||
|
8502.20.30 |
||||
|
8502.20.41 |
||||
|
8502.20.49 |
||||
|
8502.39.10 |
||||
|
8502.39.20 |
||||
|
8502.39.31 |
||||
|
8502.39.39 |
||||
|
22 |
Thiết bị thông tin phòng nổ (Điện thoại, Máy đàm thoại, Còi điện, chuông điện); |
TCVN 7079 - 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 |
8517.11.00 |
Thông tư số 48/2011/TT-BCT |
|
8517.12.00 |
||||
|
8517.18.00 |
||||
|
8517.61.00 |
||||
|
8517.62.51 |
||||
|
8531.10.20 |
||||
|
8531.10.30 |
||||
|
8531.10.90 |
||||
|
8531.80.11 |
||||
|
8531.80.19 |
||||
|
23 |
Cáp điện phòng nổ; |
TCVN 7079 - 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 |
8544.20.11 |
Thông tư số 48/2011/TT-BCT |
|
8544.20.19 |
||||
|
8544.20.21 |
||||
|
8544.20.29 |
||||
|
8544.20.31 |
||||
|
8544.20.39 |
||||
|
8544.42.91 |
||||
|
8544.42.92 |
||||
|
8544.42.99 |
||||
|
8544.49.22 |
||||
|
8544.49.23 |
||||
|
8544.49.29 |
||||
|
8544.49.41 |
||||
|
8544.49.49 |
||||
|
8544.60.11 |
||||
|
8544.60.19 |
||||
|
8544.60.21 |
||||
|
8544.60.29 |
||||
|
24 |
Đèn chiếu sáng phòng nổ; |
TCVN 7079 - 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 |
9405.10.30 |
Thông tư số 48/2011/TT-BCT |
|
9405.10.40 |
||||
|
9405.10.90 |
||||
|
9405.40.20 |
||||
|
9405.40.40 |
||||
|
9405.40.60 |
||||
|
9405.40.99 |
||||
|
9405.60.90 |
||||
|
25 |
Máy nổ mìn điện. |
QCVN 01:2015/BCT; |
8543.70.90 |
Thông tư số 14/2015/TT-BCT(18) |
|
III |
Sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác |
|
|
|
|
1 |
Sản phẩm dệt may các loại (Các sản phẩm thuộc Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 37/2015/TT-BCT) |
Các chỉ tiêu kỹ thuật về mức giới hạn quy định tại Phụ lục 2 và 3 ban hành kèm theo Thông tư số 37/2015/TT-BCT |
Theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 37/2015/TT- BCT. |
Thông tư số 37/2015/TT-BCT(19) |
Có phải tất cả các mặt hàng thuộc danh mục hàng hóa nhóm 2 đều phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu?
Quyết định số 37/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã bác bỏ Thông tư số 50/2006/QĐ-TTg ban hành danh mục hàng hóa phải kiểm tra chất lượng, có hiệu lực từ ngày 05 tháng 10 năm 2017. Theo Quyết định này, không phải tất cả các mặt hàng thuộc danh mục hàng hóa nhóm 2 đều phải làm kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu. Các hàng hóa phải thực hiện kiểm tra nhập khẩu sẽ do từng Bộ ban ngành quy định riêng.
Quý khách có thể tra cứu sản phẩm, hàng hóa của mình tại bài viết của chúng tôi: Danh mục 15 loại sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 được miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu từ 01/7/2018
Quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu
Thông thường quy trình kiểm tra chất lượng gồm các bước sau:
Bước 1: Xác định chính sách mặt hàng
Doanh nghiệp cần xác định:
- Mã HS chính xác;
- Cơ quan quản lý chuyên ngành;
- Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng;
- Hình thức kiểm tra.
Đây là bước quan trọng nhất quyết định toàn bộ hồ sơ sau này.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký
Hồ sơ thường bao gồm:
- Hợp đồng thương mại;
- Invoice;
- Packing List;
- Bill of Lading;
- Catalogue sản phẩm;
- Tài liệu kỹ thuật;
- Chứng nhận xuất xứ (nếu có);
- Chứng nhận chất lượng từ nhà sản xuất.
Bước 3: Đăng ký kiểm tra chất lượng
Doanh nghiệp nộp hồ sơ tới cơ quan hoặc tổ chức được chỉ định thực hiện kiểm tra chất lượng.
Bước 4: Lấy mẫu và thử nghiệm
Tùy từng mặt hàng, cơ quan kiểm tra sẽ:
- Kiểm tra hồ sơ;
- Kiểm tra thực tế hàng hóa;
- Lấy mẫu thử nghiệm;
- Đánh giá sự phù hợp.
Bước 5: Cấp kết quả kiểm tra
Nếu hàng hóa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật sẽ được cấp:
- Thông báo kết quả kiểm tra;
- Giấy chứng nhận hợp quy (nếu thuộc diện hợp quy);
- Kết quả thử nghiệm.
Bước 6: Thông quan hàng hóa
Doanh nghiệp sử dụng kết quả kiểm tra chất lượng để hoàn tất thủ tục hải quan và đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường.
Dịch vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 tại Hoa Nam Logistics
Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực logistics và xuất nhập khẩu Trung Quốc - Việt Nam, Hoa Nam Logistics hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện trọn gói:
- Tra cứu mã HS;
- Kiểm tra chính sách mặt hàng;
- Đăng ký kiểm tra chất lượng Nhà nước;
- Chứng nhận hợp quy;
- Công bố hợp quy;
- Thủ tục hải quan;
- Vận chuyển quốc tế;
- Vận chuyển nội địa;
- Xin giấy phép nhập khẩu chuyên ngành.
Đội ngũ chuyên viên của Hoa Nam Logistics sẽ tư vấn giải pháp phù hợp cho từng loại hàng hóa, giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro và thông quan nhanh chóng. Liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất nhé
LIÊN HỆ HOA NAM LOGISTICS
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HOA NAM LOGISTICS
- MST: 0110167925
- VPHN: Tầng 2 TTTM Mipec số 2 Long Biên 2 , Ngọc Lâm , Hà Nội
- Hotline: 1900.633.053
- Email: hoanamlogistics.com@gmail.com









