Thủ tục nhập khẩu hóa chất mới nhất 2026: Hồ sơ, HS Code, thuế và quy trình chi tiết
Kiểm duyệt bài viết và thẩm định chuyên môn Ms. Hoàng Ngọc
Hóa chất là nhóm hàng chịu sự quản lý của nhiều cơ quan Nhà nước và có những quy định riêng về nhập khẩu. Tùy từng loại hóa chất, doanh nghiệp có thể phải xin giấy phép, thực hiện khai báo hóa chất hoặc đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ kỹ thuật trước khi thông quan.
Trong thực tế, rất nhiều lô hàng bị kéo dài thời gian thông quan do xác định sai mã HS, chưa kiểm tra danh mục quản lý hoặc thiếu hồ sơ như MSDS, số CAS hay chứng nhận xuất xứ (C/O).
Với kinh nghiệm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục nhập khẩu nhiều nhóm hóa chất công nghiệp, hóa chất xử lý nước, hóa chất sản xuất và hóa chất phòng thí nghiệm, Hoa Nam Logistics sẽ giúp bạn hiểu đầy đủ về quy trình thủ tục nhập khẩu hàng hóa chất về Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật. Dưới đây là 6 bước quan trọng bạn cần thực hiện:
- Xác định chính sách quản lý đối với loại hóa chất nhập khẩu.
- Tra cứu chính xác mã HS.
- Xác định thuế nhập khẩu và thuế GTGT.
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hải quan.
- Thực hiện khai báo hóa chất (nếu thuộc diện phải khai báo).
- Mở tờ khai, thông quan và đưa hàng về kho.
Trong bài viết này, Hoa Nam Logistics sẽ hướng dẫn chi tiết từng bước thực hiện thủ tục nhập khẩu hóa chất theo quy định hiện hành, đồng thời chia sẻ những lưu ý thực tế giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro khi thông quan.

1. Nhập khẩu hóa chất là gì?
Nhập khẩu hóa chất là quá trình đưa các loại hóa chất từ nước ngoài vào Việt Nam để sử dụng cho các mục đích thương mại, sản xuất, nghiên cứu, hoặc các hoạt động khác. Việc nhập khẩu này cần tuân thủ các quy định pháp luật của Việt Nam về an toàn, sức khỏe, và bảo vệ môi trường.
Hóa chất nhập khẩu có thể bao gồm:
- Nguyên liệu sản xuất: Dùng trong công nghiệp, y tế, nông nghiệp.
- Hóa chất thương mại: Dùng cho mục đích kinh doanh, buôn bán.
- Hóa chất đặc thù: Dùng trong nghiên cứu, thí nghiệm.
2. Chính sách nhập khẩu hóa chất
Trước khi làm thủ tục nhập khẩu hóa chất, doanh nghiệp cần xác định chính xác mặt hàng thuộc diện quản lý nào. Đây là bước quan trọng vì mỗi nhóm hóa chất sẽ áp dụng quy định quản lý khác nhau.
Các quy định hiện hành liên quan đến thủ tục nhập khẩu hóa chất gồm:
- Thông tư 40/2011/TT-BCT ngày 14/11/2011;
- Công văn 3958/TB-TCHQ ngày 05/05/2015;
- Công văn 3959/TB-TCHQ ngày 05/05/2015;
- Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017;
- Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC;
- Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018;
- Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BYT ngày 05/04/2019 và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Theo những văn bản trên thì hóa chất nhập khẩu có nhiều loại khác nhau và phải xin giấy phép cho từng loại khác nhau. Hóa chất nhập khẩu thì phải khai báo hóa chất cho Bộ Công Thương. Việc khai báo này xem như là xin giấy phép nhập khẩu cho loại hóa chất đó. Như vậy khi nhập khẩu hóa chất cần phải xác định những vấn đề sau:
- Hóa chất có thuộc Phụ lục I Nghị định 113/2017/NĐ-CP (hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện) hay không.
- Hóa chất có thuộc Phụ lục V Nghị định 113/2017/NĐ-CP và phải thực hiện khai báo hóa chất hay không.
- Hóa chất có thuộc danh mục quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế hoặc các Bộ quản lý khác hay không.
- Hóa chất có thuộc danh mục cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu hay không.
Hóa chất thuộc các bộ quản lý khác nhau sẽ có quy trình làm thủ tục nhập khẩu khác nhau. Việc xác định đúng chính sách ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tránh phát sinh lưu kho, lưu bãi hoặc bị xử phạt do khai báo không đúng.
📋 Bạn có thể tìm hiểu chi tiết nghị định tại đây: Nghị định số 113/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật hóa chất hoặc download file tại đây: 113.signed.pdf
2.1. Quy định về dán nhãn hàng hóa nhập khẩu
Nhãn hàng hóa hóa chất nhập khẩu phải đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 113/2017/NĐ-CP, bao gồm:
Thông tin bắt buộc trên nhãn mác:
- Tên hóa chất (tên thương mại và tên khoa học).
- Thành phần hóa chất, công thức hóa học.
- Số CAS (Chemical Abstract Service) để định danh hóa chất.
- Thông tin cảnh báo nguy hiểm: Hình ảnh, ký hiệu, và mô tả cụ thể mức độ nguy hiểm của hóa chất.
- Hướng dẫn sử dụng và bảo quản an toàn.
- Tên và địa chỉ nhà sản xuất, nước sản xuất.
- Tên và địa chỉ tổ chức nhập khẩu tại Việt Nam.
Ngôn ngữ trên nhãn:
- Thông tin trên nhãn phải được thể hiện bằng tiếng Việt.
- Có thể bổ sung ngôn ngữ gốc của nước xuất khẩu nhưng không được làm mất đi nội dung tiếng Việt.
Yêu cầu đặc biệt:
- Nếu hóa chất là hỗn hợp, nhãn phải ghi rõ các thành phần chính và tỷ lệ của chúng.
- Đối với các hóa chất nguy hiểm, nhãn phải tuân thủ hệ thống phân loại và ghi nhãn hóa chất toàn cầu (GHS).
2.2. Những sai lầm doanh nghiệp thường gặp
Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp chỉ kiểm tra tên thương mại của sản phẩm mà chưa đối chiếu thành phần hóa học, số CAS và công dụng thực tế. Điều này rất dễ dẫn đến xác định sai chính sách quản lý hoặc sai mã HS. Dưới đây là những sai lầm thường gặp của doanh nghiệp khi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa chất:
- Chỉ căn cứ vào tên sản phẩm để xác định chính sách nhập khẩu.
- Không kiểm tra hóa chất có thuộc Phụ lục V hay không.
- Thiếu MSDS khi làm hồ sơ.
- Không chuẩn bị C/O để hưởng ưu đãi thuế.
- Khai sai thông tin thành phần hóa học.
👉 Nếu doanh nghiệp bạn không có phòng chuyên trách làm thủ tục xuất nhập khẩu, hoặc bạn chưa có kinh nghiệm nhập khẩu hàng hóa chất, phương án tốt nhất để hạn chế rủi ro, đảm bảo hàng hóa được thông quan nhanh chóng theo đúng quy định của pháp luật thì liên hệ ngay với Hoa Nam Logistics - chúng tôi có những chuyên viên xuất nhập khẩu chuyên môn giỏi, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực nhập khẩu sẽ hỗ trợ bạn tốt nhất nhé:
3. Xác định mã HS hóa chất
Tra cứu đúng mã HS là một trong những bước quan trọng nhất khi thực hiện thủ tục nhập khẩu hóa chất. Mã HS không chỉ quyết định mức thuế nhập khẩu, thuế GTGT mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách quản lý, giấy phép và thủ tục kiểm tra chuyên ngành.
Nếu áp sai mã HS, doanh nghiệp có thể bị truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính hoặc kéo dài thời gian thông quan.

3.1. Mã HS hóa chất
Mã HS (Harmonized System Code) là hệ thống mã số dùng để phân loại hàng hóa trong thương mại quốc tế. Sáu số đầu tiên của mã HS được thống nhất giữa hầu hết các quốc gia, trong khi các số tiếp theo được từng quốc gia quy định để quản lý chi tiết.
Đối với hóa chất, việc phân loại không dựa vào tên thương mại mà phải căn cứ vào:
- Thành phần hóa học.
- Công thức hóa học.
- Hàm lượng hoạt chất.
- Công dụng.
- Trạng thái của sản phẩm.
- Số CAS (CAS Number).
- Tài liệu MSDS (Material Safety Data Sheet).
Dưới đây là một số nhóm mã HS hóa chất phổ biến:
| Mã hs | Mô tả |
|
Axit vô cơ và các hợp chất vô cơ có chứa oxy của các phi kim loại |
|
| 2806 | Hydro clorua (axit hydrocloric); axit clorosulphuric. |
| 2809 | Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; axit polyphosphoric, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học. |
| 2811 | Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ chứa oxy khác của các phi kim loại. |
|
Hợp chất halogen hoặc hợp chất sulphua của phi kim loại |
|
| 2812 | Halogenua và oxit halogenua của phi kim loại. |
| 2813 | Sulphua của phi kim loại; phospho trisulphua thương phẩm. |
| Bazơ và oxit vô cơ, hydroxit và peroxit kim loại | |
| 2814 | Amoniac, dạng khan hoặc dạng dung dịch nước. |
| 2815 | Natri hydroxit (xút ăn da); kali hydroxit (potash ăn da); natri peroxit hoặc kali peroxit. |
| 2816 | Magie hydroxit và magie peroxit; oxit, hydroxit và peroxit, của stronti hoặc bari. |
| 2817 | Kẽm oxit; kẽm peroxit. |
| 2818 | Corundum nhân tạo, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; ôxit nhôm; hydroxit nhôm. |
| 2819 | Crom oxit và hydroxit. |
| 2820 | Mangan oxit. |
| 2821 | Oxit sắt và hydroxit sắt; chất màu từ đất có hàm lượng sắt hóa hợp Fe2O3 chiếm từ 70% trở lên tính theo trọng lượng. |
|
Muối và muối peroxit, của các axit vô cơ và các kim loại |
|
| 2826 | Florua; florosilicat, floroaluminat và các loại muối flo phức khác. |
| 2827 | Clorua, clorua oxit và clorua hydroxit; bromua và oxit bromua; iođua và iođua oxit. |
| 2828 | Clorua, clorua oxit và clorua hydroxit; bromua và oxit bromua; iođua và iođua oxit. |
| 2829 | Clorat và perclorat; bromat và perbromat; iodat và periodat. |
| 2830 | Sulphua; polysulphua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học. |
| 2831 | Dithionit và sulphoxylat. |
| 2832 | Sulphit; thiosulphat. |
| 2833 | Sulphat; phèn (alums); peroxosulphat (persulphat). |
| 2834 | Nitrit; nitrat. |
| 2835 | Phosphinat (hypophosphit), phosphonat (phosphit) và phosphat; polyphosphat, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học. |
| 2836 | Carbonat; peroxocarbonat (percarbonat); amoni carbonat thương phẩm có chứa amoni carbamat. |
| 2837 | Xyanua, xyanua oxit và xyanua phức. |
| 2839 | Silicat; silicat kim loại kiềm thương phẩm. |
| 2840 | Borat; peroxoborat (perborat). |
| 2841 | Muối của axit oxometalic hoặc axit peroxometalic. |
| 2842 | Muối khác của axit vô cơ hay peroxoaxit (kể cả nhôm silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học), trừ các chất azit. |
|
Hydrocarbon và các dẫn xuất halogen hoá, sulphonat hoá, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng |
|
| 2901 | Hydrocarbon mạch hở. |
| 2902 | Hydrocarbon mạch vòng. |
| 2903 | Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon. |
| 2904 | Dẫn xuất sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của hydrocarbon, đã hoặc chưa halogen hóa. |
Lưu ý khi xác định mã HS
Ngoài việc căn cứ vào tên hàng, doanh nghiệp nên chuẩn bị đầy đủ catalogue kỹ thuật, MSDS và bảng thành phần để đối chiếu với Biểu thuế xuất nhập khẩu.
Đối với các loại hóa chất hỗn hợp hoặc hóa chất chuyên dụng, việc phân loại mã HS thường phức tạp hơn so với hóa chất đơn chất.
👉 Có thể bạn quan tâm: HS Code Là Gì? Cách Tra Mã HS Code Chính Xác Nhất 2026
Hoặc liên hệ ngay với Hoa Nam Logistics để hỗ trợ tư vấn mã HS Code chuẩn nhất nhé - Hotline 24/7: 0948688692
3.2. Những rủi ro khi áp sai mã HS
Xác định đúng mã hs rất quan trọng khi làm thủ tục nhập khẩu hóa chất. Việc khai sai mã HS có thể khiến doanh nghiệp gặp nhiều rủi ro trong quá trình nhập khẩu, bao gồm:
- Trì hoãn thủ tục hải quan: Khai sai mã HS có thể dẫn đến việc trì hoãn trong thủ tục hải quan, do cần thời gian để kiểm tra và xác minh thông tin chính xác về loại hàng hóa.
- Bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 128/2020/NĐ-CP.
- Bị truy thu thuế nhập khẩu và thuế GTGT.
- Phát sinh chi phí lưu container, lưu kho và lưu bãi.
- Ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất hoặc tiến độ giao hàng: Nếu hàng hóa bị phát hiện có khai sai mã HS, cơ quan hải quan có thể yêu cầu chỉnh sửa hoặc làm rõ thông tin.
- Trong trường hợp phát sinh thuế nhập khẩu thì sẽ đối mặt với mức phát ít nhất là 2,000,000 VND và cao nhất là mức phạt gấp 3 lần số thuế.
Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp còn phải giải trình với cơ quan Hải quan và bổ sung hồ sơ kỹ thuật để chứng minh việc phân loại hàng hóa.
Kinh nghiệm thực tế
Với các loại hóa chất nhập khẩu từ Trung Quốc, doanh nghiệp nên yêu cầu nhà cung cấp gửi trước MSDS, TDS, COA và thành phần chi tiết để kiểm tra mã HS trước khi hàng lên tàu. Điều này giúp hạn chế tối đa rủi ro khi mở tờ khai.
Bạn chưa chắc chắn mã HS của lô hàng hóa chất chuẩn bị làm thủ tục hải quan nhập khẩu vào Việt Nam? Liên hệ ngay Hoa Nam Logistics hỗ trợ ngay hôm nay nhé:
4. Thuế nhập khẩu hóa chất
Thuế nhập khẩu là khoản chi phí doanh nghiệp cần tính toán ngay từ khi lập kế hoạch nhập hàng. Việc xác định đúng mã HS không chỉ giúp áp dụng đúng chính sách quản lý mà còn quyết định mức thuế nhập khẩu và thuế GTGT phải nộp.
Đối với hóa chất nhập khẩu, doanh nghiệp thường phải nộp các loại thuế sau:
- Thuế nhập khẩu.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Các loại thuế khác (nếu mặt hàng thuộc diện chịu thuế theo quy định).
Mức thuế cụ thể sẽ phụ thuộc vào:
- Mã HS của hàng hóa.
- Xuất xứ hàng hóa.
- Hiệp định thương mại mà Việt Nam tham gia.
- Chứng nhận xuất xứ (C/O) hợp lệ.
4.1. Cách tính thuế nhập khẩu hóa chất
Thuế nhập khẩu được tính theo công thức:
Thuế nhập khẩu = Trị giá CIF × Thuế suất nhập khẩu (%)
Trong đó:
- Trị giá CIF là giá hàng hóa tại cửa khẩu nhập đầu tiên của Việt Nam, bao gồm giá hàng, cước vận chuyển và bảo hiểm.
- Thuế suất nhập khẩu được xác định theo mã HS của từng loại hóa chất.
Sau khi xác định thuế nhập khẩu, doanh nghiệp tiếp tục tính thuế GTGT theo công thức:
Thuế GTGT = (Trị giá CIF + Thuế nhập khẩu) × Thuế suất GTGT
Việc xác định đúng trị giá tính thuế và mã HS ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp chủ động tính giá vốn, hạn chế phát sinh chi phí trong quá trình nhập khẩu.
Ví dụ: Doanh nghiệp nhập khẩu hóa chất có trị giá CIF 500.000.000 VNĐ, thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT 8%.
- Thuế nhập khẩu = 500.000.000 × 5% = 25.000.000 VNĐ.
- Thuế GTGT = (500.000.000 + 25.000.000) × 8% = 42.000.000 VNĐ.
4.2. Những lưu ý khi xác định thuế nhập khẩu hóa chất
Xác định thuế nhập khẩu là bước rất quan trọng trong quy trình làm thủ tục nhập khẩu hóa chất. Tuy nhiên trong quá trình tư vấn cho doanh nghiệp, Hoa Nam Logistics nhận thấy nhiều trường hợp phát sinh chi phí chỉ vì chưa kiểm tra chính xác thuế suất trước khi nhập hàng.
Khi xác định thuế nhập khẩu hóa chất, doanh nghiệp nên lưu ý:
- Kiểm tra đúng mã HS trước khi tính thuế.
- Đối chiếu biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) và biểu thuế ưu đãi đặc biệt.
- Kiểm tra hàng hóa có đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA) hay không.
- Chuẩn bị đầy đủ C/O hợp lệ để được áp dụng mức thuế ưu đãi đặc biệt.
- Quy đổi trị giá hàng hóa về điều kiện CIF nếu mua theo điều kiện FOB, EXW hoặc điều kiện Incoterms khác.
- Thuế GTGT được tính trên tổng trị giá CIF cộng thuế nhập khẩu.
Lưu ý từ chuyên gia Hoa Nam Logistics
"Không ít doanh nghiệp chỉ quan tâm đến thuế suất mà bỏ qua điều kiện hưởng ưu đãi theo FTA. Trong nhiều trường hợp, cùng một mặt hàng nhưng nếu có C/O hợp lệ, doanh nghiệp có thể tiết kiệm đáng kể chi phí nhập khẩu."
🔥 Vì vậy bạn nên tham khảo bài viết sau để xem loại hàng mình nhập có nằm trong nhóm được ưu đãi thuế không nhé: Những mặt hàng nhập khẩu Trung Quốc được miễn thuế 0%

5. Bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu hóa chất
Bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu hóa chất nói riêng, làm thủ tục nhập khẩu các mặt hàng khác nói chung. Được quy định trong Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015; sửa đổi bổ sung 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018.
Tùy từng loại hóa chất và chính sách quản lý, doanh nghiệp có thể phải bổ sung thêm các chứng từ chuyên ngành. Tuy nhiên, bộ hồ sơ cơ bản thường bao gồm:
- Tờ khai hải quan.
- Hợp đồng thương mại (Sales Contract).
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice).
- Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List).
- Vận đơn (Bill of Lading/Airway Bill).
- Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) nếu có.
- Bảng dữ liệu an toàn hóa chất (MSDS).
- Hồ sơ khai báo hóa chất hoặc giấy phép nhập khẩu (nếu thuộc diện quản lý).
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:
- Trong bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu hóa chất kể trên, thì những chứng từ sau là quan trọng nhất: Tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, vận đơn. Những loại hóa chất phải khai báo hóa chất thì cần có MSDS. Đối với những chứng từ khác thì sẽ phải cung cấp khi có sự yêu cầu từ phía hải quan.
- Chứng nhận xuất xứ là chứng từ không bắt buộc: Tuy nhiên, để được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thì người mua nên yêu cầu người bán cung cấp. Mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thường là 0%. Nếu Quý vị chưa hiểu hết về những chứng từ trên vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.
6. Quy trình làm thủ tục nhập khẩu hóa chất
Quy trình làm thủ tục nhập khẩu hóa chất nói riêng và quy trình làm thủ tục nhập khẩu các mặt hàng khác nói chung. Được quy định rất cụ thể trong Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 sửa đổi bổ sung 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018.
Dưới đây là quy trình nhập khẩu hóa chất được Hoa Nam Logistics áp dụng khi hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục thông quan.
Bước 1. Khai tờ khai hải quan
Sau khi có đầy đủ chứng từ xuất nhập khẩu:
- Hợp đồng thương mại (Sales Contract).
- Commercial Invoice.
- Packing List.
- Bill of Lading.
- Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) nếu có.
- MSDS.
- Catalogue kỹ thuật (nếu có).
- Xác định chính xác mã HS.
Doanh nghiệp tiến hành khai báo thông tin trên Hệ thống VNACCS/VCIS của Hải quan. Đây là bước quan trọng nhất trong toàn bộ quy trình nhập khẩu hóa chất. Mọi thông tin về tên hàng, mã HS, trị giá tính thuế, xuất xứ và chính sách quản lý đều được khai báo tại bước này.
Nếu khai sai ngay từ đầu, doanh nghiệp có thể phải:
- Sửa đổi hoặc hủy tờ khai.
- Bổ sung hồ sơ giải trình.
- Bị xử phạt hành chính.
- Chậm thời gian thông quan.
- Phát sinh chi phí lưu container và lưu bãi.
Theo quy định, doanh nghiệp phải thực hiện khai báo trong vòng 30 ngày kể từ ngày hàng hóa cập cảng thì người khai hải quan phải thực hiện khai báo tờ khai hải quan. Nếu để quá thời hạn này thì người nhập khẩu phải đối mặt với phí phạt từ phía hải quan.
Kinh nghiệm từ Hoa Nam Logistics
Trước khi truyền tờ khai, nên rà soát lại toàn bộ thông tin về mã HS, trị giá, số lượng, đơn vị tính, số CAS và thành phần hóa học. Đây là những nội dung cơ quan Hải quan thường kiểm tra đối với mặt hàng hóa chất.
Bước 2. Thực hiện khai báo hóa chất (nếu thuộc diện phải khai báo)
Đối với hóa chất thuộc Phụ lục V Nghị định 113/2017/NĐ-CP, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện khai báo hóa chất trước khi thông quan.
Thông tin khai báo thường bao gồm:
- Tên hóa chất.
- Số CAS.
- Thành phần hóa học.
- Khối lượng nhập khẩu.
- Mục đích sử dụng.
- Nhà sản xuất.
- Quốc gia xuất khẩu.
- MSDS và các tài liệu kỹ thuật liên quan.
Sau khi hoàn thành khai báo trên hệ thống, doanh nghiệp sẽ nhận được kết quả để bổ sung vào hồ sơ hải quan.
Lưu ý: rằng không phải tất cả hóa chất đều phải khai báo. Vì vậy, doanh nghiệp cần kiểm tra chính xác danh mục quản lý trước khi nhập khẩu để tránh thực hiện thiếu hoặc thừa thủ tục.
Bước 3. Mở tờ khai hải quan
Sau khi hệ thống Hải quan tiếp nhận tờ khai, hệ thống sẽ tự động phân luồng:
- Luồng xanh: Miễn kiểm tra hồ sơ và hàng hóa.
- Luồng vàng: Kiểm tra hồ sơ giấy.
- Luồng đỏ: Kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa.
Doanh nghiệp cần in tờ khai và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để làm thủ tục tại Chi cục Hải quan.
Theo quy định, việc mở tờ khai phải được thực hiện trong vòng 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai. Nếu quá thời hạn này, tờ khai sẽ hết hiệu lực và doanh nghiệp phải thực hiện lại thủ tục.
Đối với hóa chất thuộc diện quản lý chuyên ngành, cơ quan Hải quan có thể yêu cầu bổ sung:
- MSDS.
- Catalogue.
- Kết quả khai báo hóa chất.
- Tài liệu xác định thành phần.
- Chứng nhận xuất xứ (nếu áp dụng ưu đãi thuế).
Bước 4. Thông quan hàng hóa
Sau khi hồ sơ đáp ứng đầy đủ yêu cầu và hoàn thành nghĩa vụ thuế, cơ quan Hải quan sẽ thực hiện thông quan lô hàng.
Trong một số trường hợp, doanh nghiệp có thể được giải phóng hàng trước để đưa về kho bảo quản và hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan Hải quan.
Để quá trình thông quan diễn ra thuận lợi, doanh nghiệp cần:
- Hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế.
- Chuẩn bị hồ sơ thống nhất với nội dung khai báo.
- Chủ động phối hợp khi cơ quan Hải quan yêu cầu giải trình.
Bước 5. Nhận hàng và đưa về kho
Sau khi tờ khai được thông quan, doanh nghiệp tiến hành:
- Thanh lý tờ khai.
- Đổi lệnh giao hàng.
- Làm thủ tục nhận container hoặc hàng lẻ.
- Bố trí phương tiện vận chuyển.
- Đưa hàng về kho theo đúng điều kiện bảo quản của từng loại hóa chất.
Đối với hóa chất nguy hiểm hoặc hóa chất có yêu cầu bảo quản đặc biệt, doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định về an toàn trong quá trình vận chuyển và lưu kho nhằm hạn chế rủi ro.
👉 Có thể bạn quan tâm: Dịch vụ vận chuyển chính ngạch hàng Trung Quốc về Việt Nam, bảo hiểm 100%, thời gian nhanh chóng, an toàn, đầy đủ hóa đơn VAT
7. Những lưu ý khi làm thủ tục nhập khẩu hóa chất
Qua quá trình hỗ trợ hàng nghìn lô hàng hóa chất, Hoa Nam Logistics tổng hợp một số lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro trong quá trình nhập khẩu.
- Xác định chính xác hóa chất có thuộc Phụ lục I hoặc Phụ lục V của Nghị định 113/2017/NĐ-CP hay không.
- Chuẩn bị đầy đủ MSDS để phục vụ việc xác định thành phần và số CAS.
- Không lựa chọn mã HS theo tên thương mại mà phải căn cứ vào bản chất hóa học của sản phẩm.
- Chủ động yêu cầu nhà cung cấp cấp C/O nếu muốn hưởng ưu đãi thuế theo các Hiệp định thương mại.
- Kiểm tra kỹ thành phần hóa học trước khi khai báo Hải quan.
- Khai báo hóa chất đúng quy định đối với các mặt hàng thuộc diện phải khai báo.
- Chuẩn bị catalogue và tài liệu kỹ thuật để sẵn sàng giải trình khi cơ quan Hải quan yêu cầu.
- Theo dõi thời hạn khai báo và mở tờ khai để tránh bị xử phạt.
- Đối với hóa chất nhập khẩu từ Trung Quốc, nên kiểm tra hồ sơ ngay trước khi hàng xuất xưởng để có thời gian xử lý nếu phát sinh thiếu sót.
Lời khuyên từ chuyên gia: "Thực tế, phần lớn các trường hợp chậm thông quan không xuất phát từ việc Hải quan kiểm tra kéo dài mà do doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ chưa đầy đủ hoặc xác định sai chính sách quản lý. Vì vậy, việc rà soát hồ sơ trước khi hàng cập cảng luôn là giải pháp giúp tiết kiệm thời gian và chi phí hiệu quả nhất."
👉 Có thể bạn quan tâm: Dịch vụ nhập hàng Trung Quốc chính ngạch trọn gói, làm thủ tục hải quan, khai báo C/O nhận ưu đãi thuế 0%, vận chuyển về Việt Nam, bàn giao đầy đủ giấy tờ đúng quy định và xuất VAT
8. Dịch vụ làm thủ tục nhập khẩu hóa chất trọn gói tại Hoa Nam Logistics
Việc nhập khẩu hóa chất không chỉ yêu cầu doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ mà còn cần hiểu rõ quy định pháp luật, chính sách quản lý, mã HS và quy trình khai báo hải quan. Chỉ cần một sai sót nhỏ trong quá trình khai báo cũng có thể khiến lô hàng bị kéo dài thời gian thông quan, phát sinh chi phí lưu kho, lưu bãi hoặc bị xử phạt.
Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực logistics và xuất nhập khẩu, Hoa Nam Logistics cung cấp dịch vụ làm thủ tục nhập khẩu hóa chất trọn gói, hỗ trợ doanh nghiệp từ khâu tư vấn ban đầu đến khi hàng hóa được thông quan và giao về kho.

Hoa Nam Logistics hỗ trợ doanh nghiệp những gì?
- Tư vấn chính sách nhập khẩu đối với từng loại hóa chất.
- Kiểm tra hàng hóa có thuộc diện phải khai báo hoặc xin giấy phép hay không.
- Tra cứu và tư vấn mã HS chính xác.
- Tính trước thuế nhập khẩu và các chi phí liên quan.
- Hướng dẫn chuẩn bị bộ hồ sơ nhập khẩu đầy đủ.
- Thực hiện khai báo hóa chất theo quy định.
- Khai thuê hải quan và xử lý các vướng mắc trong quá trình thông quan.
- Vận chuyển quốc tế và vận chuyển nội địa về tận kho.
- Dịch vụ ủy thác nhập khẩu dành cho doanh nghiệp chưa có chức năng nhập khẩu.
Vì sao doanh nghiệp lựa chọn Hoa Nam Logistics?
✓ Đội ngũ chuyên viên am hiểu thủ tục nhập khẩu hóa chất và quy định hải quan.
✓ Tư vấn đúng chính sách trước khi nhập hàng, giúp hạn chế rủi ro và chi phí phát sinh.
✓ Hỗ trợ tra cứu mã HS, kiểm tra thuế và rà soát hồ sơ trước khi mở tờ khai.
✓ Quy trình làm việc minh bạch, hỗ trợ xuyên suốt từ khi hàng xuất khẩu đến khi giao tận kho.
✓ Đồng hành cùng doanh nghiệp trong quá trình xử lý các vấn đề phát sinh với cơ quan Hải quan và các cơ quan quản lý chuyên ngành.
Bạn chưa chắc mặt hàng của mình có phải khai báo hóa chất hay cần xin giấy phép nhập khẩu?
Liên hệ Hoa Nam Logistics để được đội ngũ chuyên viên tư vấn miễn phí chính sách nhập khẩu, kiểm tra mã HS, tính thuế và hỗ trợ xây dựng phương án nhập khẩu phù hợp.
FAQ - Câu hỏi thường gặp khi nhập khẩu hóa chất vào Việt Nam?
1. Thủ tục nhập khẩu hóa chất gồm những bước nào?
Doanh nghiệp cần xác định chính sách nhập khẩu, tra mã HS, chuẩn bị hồ sơ, khai báo hóa chất (nếu có), mở tờ khai hải quan, nộp thuế và hoàn tất thủ tục thông quan để đưa hàng về kho.
2. Hóa chất nào phải khai báo khi nhập khẩu?
Các hóa chất thuộc danh mục tại Phụ lục V Nghị định 113/2017/NĐ-CP phải thực hiện khai báo hóa chất trước khi thông quan. Doanh nghiệp cần kiểm tra đúng thành phần và số CAS của sản phẩm.
3. Hồ sơ nhập khẩu hóa chất gồm những gì?
Bộ hồ sơ thường gồm tờ khai hải quan, hợp đồng, Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading, MSDS, C/O (nếu có) và các chứng từ chuyên ngành theo quy định.
4. Làm thế nào để xác định đúng mã HS hóa chất?
Mã HS được xác định dựa trên thành phần hóa học, công dụng, số CAS, MSDS và tài liệu kỹ thuật của sản phẩm. Không nên chỉ căn cứ vào tên thương mại để phân loại.
5. Thuế nhập khẩu hóa chất được tính như thế nào?
Thuế nhập khẩu được tính theo trị giá CIF nhân với thuế suất của mã HS. Thuế GTGT được tính trên tổng trị giá CIF cộng với thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành.
6. Nhập khẩu hóa chất có cần giấy phép không?
Tùy từng loại hóa chất, doanh nghiệp có thể phải xin giấy phép hoặc thực hiện khai báo hóa chất theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP và các quy định quản lý chuyên ngành liên quan.
7. MSDS có bắt buộc khi nhập khẩu hóa chất không?
MSDS là tài liệu quan trọng giúp xác định thành phần, số CAS và mức độ nguy hiểm của hóa chất. Nhiều trường hợp cơ quan Hải quan yêu cầu MSDS để kiểm tra và thông quan hàng hóa.
8. Có thể được miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu hóa chất không?
Nếu hàng hóa đáp ứng quy tắc xuất xứ và có C/O hợp lệ theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA), doanh nghiệp có thể được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi, thậm chí 0%.
9. Những lỗi nào khiến thủ tục nhập khẩu hóa chất bị chậm?
Các lỗi phổ biến gồm khai sai mã HS, thiếu MSDS, khai sai thành phần hóa học, chưa khai báo hóa chất hoặc chuẩn bị thiếu hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan Hải quan.
10. Nên thuê dịch vụ làm thủ tục nhập khẩu hóa chất khi nào?
Doanh nghiệp nên sử dụng dịch vụ khi chưa có kinh nghiệm về mã HS, chính sách quản lý hoặc khai báo hải quan. Điều này giúp giảm rủi ro, tiết kiệm thời gian và hạn chế phát sinh chi phí.
LIÊN HỆ HOA NAM LOGISTICS
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HOA NAM LOGISTICS
- MST: 0110167925
- VPHN: Tầng 2 TTTM Mipec số 2 Long Biên 2 , Ngọc Lâm , Hà Nội
- Hotline: 1900.633.053
- Email: hoanamlogistics.com@gmail.com











