Luật số 36/2005/QH11 của Quốc hội: Luật Thương mại
| Số ký hiệu | 36/2005/QH11 |
| Ngày ban hành | 27-06-2005 |
| Loại văn bản | Luật |
| Cơ quan ban hành | Quốc hội |
| Người ký | Nguyễn Văn An |
| Trích yếu | Luật Thương mại |
| Tài liệu đính kèm |
(Nguồn: https://vanban.chinhphu.vn/)
Việc nắm vững nội dung của luật không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, mà còn là cơ sở quan trọng để quản trị rủi ro, xây dựng hợp đồng và xử lý tranh chấp hiệu quả.
Bài viết dưới đây, Xuất nhập khẩu Hoa Nam Logistics sẽ tổng hợp những nội dung trọng tâm của Luật Thương mại 2005, kèm theo các lưu ý thực tiễn khi áp dụng trong hoạt động kinh doanh.
I. Tổng Quan Về Luật Thương Mại 2005
Tên văn bản: Luật Thương mại.
Số hiệu: 36/2005/QH11.
Cơ quan ban hành: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Khóa XI).
Ngày ban hành: 14/06/2005.
Ngày có hiệu lực: 01/01/2006.
Vị trí pháp lý: Đây là văn bản pháp lý nền tảng điều chỉnh các hoạt động thương mại tại Việt Nam, thay thế Luật Thương mại 1997, tạo khung pháp lý để Việt Nam gia nhập WTO và hội nhập kinh tế quốc tế.
II. Mục Đích và Phạm Vi Điều Chỉnh
1. Phạm vi điều chỉnh
Luật quy định về hoạt động thương mại thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm:
- Mua bán hàng hóa.
- Cung ứng dịch vụ.
- Đầu tư.
- Xúc tiến thương mại.
- Các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.
2. Đối tượng áp dụng
- Thương nhân: Bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.
- Các tổ chức, cá nhân khác hoạt động có liên quan đến thương mại.
3. Mục đích
- Xây dựng chuẩn mực pháp lý cho các hoạt động thương mại.
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các thương nhân và các bên liên quan.
- Bảo đảm sự bình đẳng, minh bạch trong hoạt động thương mại.
III. Thay Đổi So Với Luật Thương Mại Trước Đó
Luật Thương mại 2005 có những thay đổi cơ bản so với Luật Thương mại 1997 để phù hợp với thông lệ quốc tế:
|
Tiêu chí |
Luật Thương mại 1997 |
Luật Thương mại 2005 |
Ý nghĩa thực tế |
|
Phạm vi hành vi |
Liệt kê 14 hành vi thương mại cụ thể (phạm vi hẹp). |
Mở rộng khái niệm: Bao gồm mọi hoạt động nhằm mục đích sinh lợi. |
Bao quát được các hình thức kinh doanh mới phát sinh. |
|
Chủ thể áp dụng |
Phân biệt chặt chẽ giữa thương nhân và không phải thương nhân. |
Áp dụng cho cả hoạt động của bên không nhằm mục đích sinh lợi khi giao dịch với thương nhân trên lãnh thổ VN. |
Tạo thuận lợi cho giao dịch dân sự - thương mại hỗn hợp. |
|
Tập quán thương mại |
Ít đề cập. |
Thừa nhận thói quen thương mại và tập quán quốc tế (nếu không trái luật). |
Quan trọng trong thương mại quốc tế (như áp dụng Incoterms). |
|
Chế tài phạt vi phạm |
Quy định mức phạt theo từng loại hành vi cụ thể, chưa thống nhất. |
Giới hạn mức phạt vi phạm tối đa 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm. |
Giúp doanh nghiệp xác định rõ giới hạn rủi ro khi ký kết hợp đồng. |
|
Thương mại điện tử |
Chưa quy định. |
Thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu. |
Cơ sở pháp lý cho giao dịch qua email, fax, điện tử. |
IV. Bố Cục Luật Thương Mại 2005
Luật Thương Mại 2005 số 36/2005/QH11 bao gồm 09 Chương và 324 Điều. Cấu trúc cụ thể như sau:
Chương I: Những quy định chung (Điều 1 - 23): Phạm vi, đối tượng, nguyên tắc cơ bản, thương nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
Chương II: Mua bán hàng hóa (Điều 24 - 73): Hợp đồng mua bán, quyền và nghĩa vụ của bên bán/mua, chuyển rủi ro, giao nhận hàng hóa.
Chương III: Cung ứng dịch vụ (Điều 74 - 87): Hợp đồng dịch vụ, quyền và nghĩa vụ các bên trong cung ứng dịch vụ.
Chương IV: Xúc tiến thương mại (Điều 88 - 140): Quy định về Khuyến mại, Quảng cáo thương mại, Trưng bày giới thiệu hàng hóa dịch vụ, Hội chợ triển lãm thương mại.
Chương V: Các hoạt động trung gian thương mại (Điều 141 - 177): Quy định về Đại diện cho thương nhân, Môi giới thương mại, Ủy thác mua bán hàng hóa, Đại lý thương mại.
Chương VI: Một số hoạt động thương mại cụ thể khác (Điều 178 - 291):
- Gia công trong thương mại.
- Đấu giá hàng hóa.
- Đấu thầu hàng hóa, dịch vụ.
- Dịch vụ Logistics.
- Quá cảnh hàng hóa.
- Dịch vụ giám định thương mại.
- Cho thuê hàng hóa.
- Nhượng quyền thương mại.
Chương VII: Chế tài trong thương mại và giải quyết tranh chấp trong thương mại (Điều 292 - 319): Các loại chế tài (phạt, bồi thường, hủy hợp đồng...), trường hợp miễn trách nhiệm, thời hiệu khởi kiện.
Chương VIII: Xử lý vi phạm pháp luật về thương mại (Điều 320 - 322).
Chương IX: Điều khoản thi hành (Điều 323 - 324).
V. Các Vấn Đề Doanh Nghiệp Cần Lưu Ý Khi Áp Dụng
Trong thực tế quản trị và ký kết hợp đồng, doanh nghiệp cần chú trọng các nội dung sau:
1. Phân biệt Phạt vi phạm và Bồi thường thiệt hại
Phạt vi phạm (Điều 300, 301): Chỉ được áp dụng nếu hai bên có thỏa thuận trong hợp đồng. Mức phạt không được vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm (trừ lĩnh vực giám định thương mại).
Bồi thường thiệt hại (Điều 302): Không cần thỏa thuận trước trong hợp đồng, nghĩa vụ bồi thường phát sinh khi có đủ 3 yếu tố: Hành vi vi phạm, thiệt hại thực tế, và hành vi vi phạm là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại. Giá trị bồi thường bao gồm giá trị tổn thất thực tế và khoản lợi trực tiếp đáng lẽ được hưởng.
2. Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu
Trong hoạt động xuất nhập khẩu, các trao đổi qua email, fax, telex... được xem là thông điệp dữ liệu và có giá trị pháp lý tương đương văn bản (Điều 15). Doanh nghiệp cần lưu trữ các trao đổi này cẩn thận để làm bằng chứng khi giải quyết tranh chấp.
3. Thời hiệu khởi kiện (Điều 319)
Thời hiệu khởi kiện áp dụng cho các tranh chấp thương mại là 02 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại luật khác). Nếu quá thời hạn này, bên bị vi phạm sẽ mất quyền khởi kiện.
4. Dịch vụ Logistics (Điều 233 – 240)
Luật Thương mại 2005 luật hóa hoạt động logistics. Điểm cần lưu ý là giới hạn trách nhiệm của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics (thường được quy định chi tiết hơn tại Nghị định hướng dẫn như 163/2017/NĐ-CP).
5. Chuyển rủi ro trong mua bán hàng hóa
Luật quy định cụ thể thời điểm chuyển rủi ro từ người bán sang người mua (Điều 57 đến Điều 61). Tuy nhiên, trong thương mại quốc tế, các bên thường thỏa thuận áp dụng tập quán quốc tế (như Incoterms) để xác định điểm chuyển rủi ro này. Luật Thương mại cho phép ưu tiên áp dụng thỏa thuận đó nếu không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
6. Phạt vi phạm trong hợp đồng thương mại: những lưu ý thực tiễn khi soạn thảo
Trong thực tiễn ký kết hợp đồng thương mại, nhiều doanh nghiệp vẫn nhầm lẫn rằng phạt vi phạm là chế tài mặc nhiên được áp dụng khi có vi phạm hợp đồng. Tuy nhiên, theo Luật Thương mại 2005, phạt vi phạm chỉ phát sinh hiệu lực khi có thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng.
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý giới hạn mức phạt tối đa 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, bởi các thỏa thuận vượt quá mức này có thể bị tuyên vô hiệu phần vượt. Ngoài ra, cần phân biệt rõ phạt vi phạm với bồi thường thiệt hại để tránh rủi ro tranh chấp khi áp dụng đồng thời các chế tài trong hợp đồng.
7. Bồi thường thiệt hại trong thương mại và nghĩa vụ chứng minh thiệt hại
Khác với phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại trong thương mại không phụ thuộc vào việc các bên có thỏa thuận trước trong hợp đồng hay không. Tuy nhiên, bên yêu cầu bồi thường có nghĩa vụ chứng minh đầy đủ thiệt hại thực tế phát sinh và mối quan hệ nhân quả trực tiếp giữa hành vi vi phạm và thiệt hại đó.
Trong thực tế, nhiều yêu cầu bồi thường bị bác bỏ do không chứng minh được khoản lợi trực tiếp đáng lẽ được hưởng. Vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống chứng từ, báo cáo và dữ liệu kế toán – kinh doanh để làm cơ sở xác định thiệt hại khi xảy ra tranh chấp.
8. Thông điệp dữ liệu và rủi ro pháp lý trong giao dịch thương mại điện tử
Mặc dù Luật Thương mại 2005 thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu, nhưng trong thực tiễn tranh chấp, các email hoặc trao đổi điện tử vẫn có thể bị tranh cãi về tính xác thực, thời điểm gửi – nhận hoặc thẩm quyền người gửi.
Để hạn chế rủi ro, doanh nghiệp nên quy định rõ trong hợp đồng về địa chỉ email giao dịch chính thức, cơ chế xác nhận thông tin và nghĩa vụ lưu trữ thông điệp dữ liệu. Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng trong các hợp đồng mua bán hàng hóa và dịch vụ có yếu tố nước ngoài.
9. Dịch vụ logistics và giới hạn trách nhiệm của thương nhân cung ứng dịch vụ
Luật Thương mại 2005 xác lập cơ sở pháp lý cho hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics, đồng thời cho phép giới hạn trách nhiệm của thương nhân logistics trong một số trường hợp nhất định. Tuy nhiên, các giới hạn này thường được cụ thể hóa tại các nghị định hướng dẫn và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Khi sử dụng dịch vụ logistics, doanh nghiệp cần rà soát kỹ điều khoản về giới hạn trách nhiệm, miễn trách nhiệm và bồi thường trong hợp đồng dịch vụ logistics để tránh rủi ro phát sinh khi hàng hóa bị mất mát, hư hỏng hoặc giao chậm.
10. Hợp đồng thương mại và thời điểm chuyển rủi ro trong mua bán hàng hóa
Việc xác định đúng thời điểm chuyển rủi ro có ý nghĩa quyết định trong việc phân định trách nhiệm khi hàng hóa bị hư hỏng, mất mát trong quá trình giao nhận. Luật Thương mại 2005 quy định chi tiết các trường hợp chuyển rủi ro, tuy nhiên trong thương mại quốc tế, các bên thường ưu tiên áp dụng tập quán quốc tế như Incoterms.
Doanh nghiệp cần đảm bảo sự thống nhất giữa điều khoản chuyển rủi ro trong hợp đồng thương mại và các điều khoản về giao hàng, bảo hiểm và thanh toán để hạn chế tranh chấp phát sinh..
VI. Hiệu Lực Luật Thương mại 2005 và Các Văn Bản Quy Định Liên Quan
1. Hiệu lực thi hành
Luật Thương mại 2005 số 36/2005/QH11 hiện vẫn đang có hiệu lực. Tuy nhiên, một số điều khoản đã được sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ bởi các luật chuyên ngành khác ban hành sau này (như Luật Quản lý ngoại thương 2017, Luật Phòng chống tác hại của rượu bia 2019...).
2. Các văn bản hướng dẫn quan trọng
Văn Bản Bị Thay Thế:
- Luật Thương mại 1997
Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành:
Để thực thi Luật này, Chính phủ và các Bộ ngành đã ban hành hệ thống văn bản hướng dẫn (bao gồm các văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung mới nhất tính đến hết năm 2026), cụ thể:
Nhóm văn bản 2024 - 2025
- Thông tư 39/2025/TT-BCT quy định hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại.
- Nghị định 24/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Nghị định 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.
Nhóm văn bản 2020 - 2022
- Nghị định 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí.
- Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
- Nghị định 85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử.
- Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Nghị định 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Nhóm văn bản 2010 - 2019
- Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
- Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.
- Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
- Nghị định 51/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa.
- Nghị định 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định 09/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định 163/2017/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ logistics.
- Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa.
- Nghị định 22/2017/NĐ-CP về hòa giải thương mại.
- Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định 124/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Nghị định 125/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định về dịch vụ giám định thương mại tại Nghị định số 120/2011/NĐ-CP và Nghị định số 20/2006/NĐ-CP.
- Nghị định 187/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài (Hết hiệu lực, thay thế bởi NĐ 69/2018).
- Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (Hết hiệu lực, thay thế bởi NĐ 98/2020).
- Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử.
- Nghị định 08/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả (Hết hiệu lực).
- Nghị định 120/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại các Nghị định quy định chi tiết Luật Thương mại.
- Nghị định 100/2011/NĐ-CP quy định về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định 112/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại.
Nhóm văn bản trước 2010
- Nghị định 43/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh của Nghị định số 59/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thương mại về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện.
- Nghị định 107/2008/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại.
- Nghị định 06/2008/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại.
- Nghị định 140/2007/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ lô-gi-stíc và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ lô-gi-stíc (Hết hiệu lực, thay thế bởi NĐ 163/2017).
- Nghị định 39/2007/NĐ-CP về việc cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh.
- Nghị định 23/2007/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Hết hiệu lực, thay thế bởi NĐ 09/2018).
- Nghị định 158/2006/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa.
- Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá (Hết hiệu lực, thay thế bởi NĐ 43/2017).
- Nghị định 72/2006/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (Hết hiệu lực, thay thế bởi NĐ 07/2016).
- Nghị định 59/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện (Hết hiệu lực).
- Nghị định 37/2006/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại (Hết hiệu lực, thay thế bởi NĐ 81/2018).
- Nghị định 35/2006/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại.
- Nghị định 20/2006/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại.
- Nghị định 19/2006/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa (Hết hiệu lực).
- Nghị định 12/2006/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài (Hết hiệu lực).
Văn Bản Sửa Đổi Bổ Sung:
- Luật Quảng cáo sửa đổi 2025
- Nghị định 146/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại
- Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019
- Luật Quản lý ngoại thương 2017
Luật Thương mại 2005 số 36/2005/QH11 giữ vai trò trụ cột trong hệ thống pháp luật kinh doanh tại Việt Nam, định hình cách thức giao kết hợp đồng, thực hiện nghĩa vụ và xử lý vi phạm trong hoạt động thương mại.
Việc hiểu đúng và áp dụng đúng các quy định của luật, đặc biệt về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, thời hiệu khởi kiện, chuyển rủi ro và logistics, sẽ giúp doanh nghiệp chủ động phòng ngừa tranh chấp và nâng cao hiệu quả quản trị pháp lý.
Trong bối cảnh hiện nay, khi áp dụng, doanh nghiệp cần đối chiếu với luật chuyên ngành và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
LIÊN HỆ HOA NAM LOGISTICS
Công Ty TNHH Đầu Tư Thương mại & XNK Hoa Nam Logistics
- MST: 0110167925
- VPHN: Tầng 2 TTTM Mipec số 2 Long Biên 2 , Ngọc Lâm , Hà Nội
- Hotline: 1900.633.053
- Email: hoanamlogistics.com@gmail.com










