Xuất Nhập Khẩu Là Gì? Thủ Tục XNK Được Quy Định Cụ Thể Như Thế Nào?
Kiểm duyệt bài viết và thẩm định chuyên môn Ms. Hoàng Ngọc

Tất cả thông tin bạn cân biết về Xuất Nhập Khẩu hàng hóa
Với nhiều người, xuất nhập khẩu không còn là cụm từ quá xa lạ khi nhắc đến. Tuy nhiên để hiểu rõ về thuật ngữ này thì phần lớn mọi người đều không biết. Vậy cụ thể xuất nhập khẩu là gì? Đặc điểm thủ tục xuất nhập khẩu được quy định trong pháp luật như thế nào và vai trò cũng như các thông tin liên quan đến cụm từ này như thế nào? Tất cả sẽ được Thông Tiến Logistics tổng hợp chi tiết qua bài viết dưới đây.
Xuất Nhập Khẩu Hàng Hóa Là gì?
Xuất nhập khẩu ( viết tắt là XNK) là cụm từ chung được sử dụng nhằm chỉ hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa. Đây là hoạt động kinh doanh, buôn bán mang tính quốc tế giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ với nhau.
Để giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm xuất nhập khẩu, bạn có thể tìm hiểu nội dung này trong Luật Thương mại như sau:
“Xuất nhập khẩu là hoạt động mua bán hàng hoá của Thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng hoá, bao gồm cả hoạt động tạm nhập tái xuất và tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu hàng hoá.”
Theo quy định tại Điều 28 Luật Thương mại 2005 về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cụ thể như sau:
- Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.
- Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.

Khái niệm cơ bản về Xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa
Như vậy có thể thấy, XNK là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế. Nó không phải hành vi buôn bán riêng lẻ mà là hoạt động của cả một hệ thống. Do đó, XNK vừa đóng vai trò thúc đẩy nền kinh tế phát triển, đồng thời giúp tạo ra những đột biến nhằm nâng cao đời sống của người dân tại một quốc gia.
Quy định về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo pháp luật hiện hành
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra
Theo Điều 65 Luật Quản lý ngoại thương 2017, hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra bao gồm:
- Hàng hóa phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch theo quy định tại Điều 61, 62, 63 và 64 của Luật Quản lý ngoại thương;
- Hàng hóa có nguy cơ gây mất an toàn hoặc có khả năng gây mất an toàn theo cảnh báo của các tổ chức quốc tế, khu vực hoặc nước ngoài;
- Hàng hóa bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện không phù hợp và thuộc diện phải tăng cường kiểm tra theo quy định pháp luật.
Việc kiểm tra các loại hàng hóa này được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 60 Luật Quản lý ngoại thương và do cơ quan, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định thực hiện.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm ban hành Danh mục hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra.
2. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
Căn cứ Điều 5 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, quy định về hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu như sau:
- Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và Danh mục ban hành kèm theo Phụ lục I của Nghị định 69/2018/NĐ-CP;
- Trên cơ sở Phụ lục I, các bộ, cơ quan ngang bộ công bố chi tiết danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu kèm theo mã số HS, sau khi thống nhất với Bộ Công Thương về danh mục và Bộ Tài chính về mã HS;
- Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định cho phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa thuộc diện cấm trong các trường hợp phục vụ mục đích đặc thù như bảo hành, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép hoặc theo điều kiện
Theo Điều 6 Nghị định 69/2018/NĐ-CP:
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép hoặc theo điều kiện được quy định tại Phụ lục III của Nghị định;
- Căn cứ Phụ lục III, các bộ, cơ quan ngang bộ công bố chi tiết hàng hóa kèm theo mã HS sau khi thống nhất với Bộ Công Thương và Bộ Tài chính;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định cụ thể về cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu và tổ chức thực hiện việc cấp phép theo quy định;
- Trong từng thời kỳ, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể quy định việc áp dụng giấy phép xuất khẩu tự động hoặc giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng nhất định.
Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
Theo Điều 4 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như sau:
-
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân phải có giấy phép do bộ hoặc cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp;
-
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều kiện, thương nhân phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật;
-
Đối với hàng hóa thuộc Danh mục phải kiểm tra theo Điều 65 Luật Quản lý ngoại thương, thương nhân chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền;
-
Đối với hàng hóa không thuộc các trường hợp nêu trên, thương nhân chỉ cần thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại cơ quan hải quan.
Như vậy, để xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ các thủ tục theo quy định tại Điều 4 Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

Đặc điểm của hoạt động xuất nhập khẩu
Xuất khẩu và nhập khẩu được biết đến là hai hoạt động cơ bản cấu thành nên hoạt động ngoại thương. Đây cũng là hoạt động buôn bán diễn ra ở phạm vi quốc tế nên khá phức tạp và nhiều thủ tục hơn so với kinh doanh trong nước.
Về cơ bản, hoạt động XNK có những đặc điểm chính như:
- Thị trường buôn bán rộng lớn, khó kiểm soát.
- Chịu sự ảnh hưởng và chi phối của nhiều yếu tố khác nhau như chính sách, kinh tế, chính trị, pháp luật,… của các quốc gia.
- Thanh toán bằng đồng tiền ngoại tệ, hàng hóa sẽ được chuyển qua biên giới quốc gia và phải tuân thủ những tập quán buôn bán quốc tế.
- Nhà nước sẽ trực tiếp quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thông qua các công cụ chính sách như: Chính sách về thuế, hạn ngạch, quy định về hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu, căn văn bản pháp luật khác,…
- Phương thức giao dịch trên thị trường đa dạng, phong phú với nhiều hình thức như trực tiếp, gián tiếp,…
- Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Do đó, để hạn chế rủi ro thì chủ hàng nên mua bảo hiểm cho hàng hóa.
Có thể bạn quan tâm: Dịch vụ XNK Trung Quốc Việt Nam tối ưu chi phí lên đến 50%, cam kết bảo hiểm 100%
Vai trò của xuất khẩu, nhập khẩu
Trong hoạt động kinh tế – xã hội, XNK là hoạt động có vai trò vô cùng quan trọng. Nó không những giúp thúc đẩy nền kinh tế phát triển mà hơn nữa còn giải quyết được bài toán về nguồn hàng và đầu ra cho sản xuất của người dân.
Cụ thể, XNK mang đến một số vai trò chính như:
- Vai trò của hoạt động xuất khẩu
- Xuất khẩu là hoạt động có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam. Bởi xuất khẩu mở ra những cơ hội như:
- Giúp mở rộng thị trường kinh doanh, đem lại nguồn thu cho doanh nghiệp: Việc xuất khẩu hàng hóa sang nước khác là điểm mấu chốt giúp doanh nghiệp mở rộng được thị trường kinh doanh. Thay vì chỉ buôn bán trong nước, giờ đây họ có thể kinh doanh tại thị trường của nhiều quốc gia khác. Và đây chính là con đường giúp nguồn thu ngoại tệ của doanh nghiệp tăng lên.
- Giúp quảng bá và “định vị” thương hiệu trên thị trường quốc tế: Xuất hàng sang thị trường khác là cách giúp doanh nghiệp “chiếm lĩnh” được thị trường quốc tế. Thương hiệu của họ được biết đến nhiều hơn và vị thế của sản phẩm cũng được tăng lên nhanh chóng.
Mang về nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước: Việc đưa hàng hóa ra nước ngoài chính là cơ sở để giúp gia tăng tích lũy nguồn ngoại tệ. Nó cũng giúp cân bằng cán cân thanh toán và tạo đà thúc đẩy cho nền kinh tế đất nước đi lên.
Thúc đẩy nền kinh tế toàn cầu phát triển: Hàng hóa được lưu thông suôn sẻ chính là yếu tố giúp thúc đẩy hoạt động sản xuất của mỗi quốc gia phát triển. Đó cũng là điều kiện giúp nền kinh tế toàn cầu phát triển và tăng trưởng nhanh hơn.

Vai trò của hoạt động nhập khẩu
Tương tự như xuất khẩu, nhập khẩu cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia. Chỉ cần nhập khẩu vừa đủ, không dư thừa thì sẽ mang đến một số lợi ích như:
- Giải quyết được bài toán khan hiếm hàng hóa: Với các quốc gia không thể tự sản xuất một số mặt hàng, nhập khẩu chính là cách duy nhất giúp họ giải quyết được tình trạng khan hiếm hàng hóa trong nước. Điều này vừa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của người dân, đồng thời giúp đảm bảo cân đối nền kinh tế.
- Tạo nguồn hàng đa dạng cho thị trường trong nước: Việc nhập khẩu hàng hóa từ các quốc gia khác cũng góp phần giúp thị trường trong nước đa dạng hơn về nguồn hàng. Người tiêu dùng thì cũng có nhiều sự lựa chọn để tìm được món hàng phù hợp nhất với bản thân mình.
- Tạo “cú hích” cho doanh nghiệp trong nước “lột xác”: Nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vô hình tạo nên sự cạnh tranh trong nước. Do đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải thay đổi, cập nhật và tìm tòi cái mới để giữ chân khách hàng.
- Ngoài ra còn một số vai trò khác như xóa bỏ tình trạng độc quyền hàng hóa, cải thiện trình độ sản xuất giữa các quốc gia, giúp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trong nước,…
Các thuật ngữ cần nắm được trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
Khi tìm hiểu về hoạt động XNK, có rất nhiều thuật ngữ, khái niệm bạn cần nắm được. Bởi đây đều là những “key” giúp bạn hiểu rõ hơn về lĩnh vực này.

Theo đó, có một số thuật ngữ bạn cần nắm được phải kể đến như:
Kim ngạch xuất nhập khẩu
Kim ngạch XNK có tên tiếng Anh là Export-import turnover. Đây được hiểu là tổng kim ngạch nhập khẩu cộng với tổng kim ngạch xuất khẩu. Trong đó:
- Kim ngạch xuất khẩu (Export turnover) là tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa của quốc gia hoặc một doanh nghiệp trong một kỳ nhất định thường là quý hoặc năm. Tổng giá trị này sẽ được quy đổi đồng nhất ra một loại đơn vị tiền tệ nhất định.
- Kim ngạch nhập khẩu (Import turnover) là tổng giá trị nhập khẩu của các (hoặc một) hàng hoá nhập khẩu vào quốc gia (hoặc một doanh nghiệp) trong một kỳ nhất định quy đổi đồng nhất ra một loại đơn vị tiền tệ nhất định.
CO (Certificate of Origin), CQ (Certificate of Quality)
- CO (Certificate of Origin) là giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa được cấp bởi một quốc gia, cụ thể là nước xuất khẩu. CO được cấp nhằm xác nhận mặt hàng đó do quốc gia đó sản xuất và phân phối trên thị trường theo quy định về xuất xứ hàng hóa. CO phải tuân thủ theo quy định của nước xuất khẩu và cả nước nhập khẩu.
- CQ (Certificate of Quality) là giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa. Đây là giấy được cấp nhằm chứng nhận chất lượng hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn của nước sản xuất hoặc theo tiêu chuẩn quốc tế.
Thông tin chi tiết giup bạn hiêu rõ hơn: CO và CQ là gì? Quy trình làm CO chuẩn 2026 mới nhất
UCP là gì?
UCP là tên viết tắt của cụm từ “The Uniform Custom and Practice for Documentary Credits”. Đây là quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ.
Cụ thể, bản UCP đầu tiên được phát hành vào năm 1933 bởi ICC với mục đích khắc phục những xung đột về luật và điều chỉnh tín dụng chứng từ giữa các quốc gia bằng cách xây dựng một bản quy tắc thống nhất về hoạt động tín dụng chứng từ.
Hiện nay, UCP là cơ sở pháp lý quan trọng trong các hoạt động giao dịch thương mại quốc tế. Do đó, bất cứ ai khi tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu cũng cần hiểu rõ về bản quy tắc này.
Thư tín dụng (L/C)
Thư tín dụng (Letter of Credit) được viết tắt là L/C. Đây được hiểu là một cam kết thanh toán có điều kiện bằng văn bản của một tổ chức tài chính, thông thường là ngân hàng đối với người thụ hưởng L/C (người bán hoặc người cung cấp dịch vụ).
Theo đó để được thanh toán, người thụ hưởng phải xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với tất cả các điều khoản được quy định trong L/C, phù hợp với Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) được dẫn chiếu trong thư tín dụng và phù hợp với Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ (ISBP).
Xuất khẩu tại chỗ
Xuất khẩu tại chỗ là hoạt động xuất khẩu hàng hóa ngay tại chính quốc gia xuất khẩu. Theo đó, hàng hóa không cần vượt ra khỏi biên giới quốc gia của bên bán mà người mua là công ty nước ngoài vẫn có thể mua được hàng. Bởi, hoạt động xuất khẩu được thực hiện trực tiếp trên lãnh thổ của bên bán.
* Ví dụ: Công ty A tại Việt Nam bán hàng cho công ty B tại Hàn Quốc, nhưng công ty B lại có chi nhánh hoặc kho hàng tại Hà Nội. Khi giao dịch mua bán, công ty B yêu cầu công ty A chuyển hàng đến chi nhánh hoặc kho tại Hà Nội. Theo đó, công ty A chỉ cần chuyển hàng đến đúng địa chỉ kho cho công ty B mà không cần xuất khẩu hàng ra nước ngoài. Và đây chính là hình thức xuất khẩu tại chỗ.
Incoterms
Incoterms là viết tắt của cụm từ International Commerce Tems. Đây là bộ các quy tắc thương mại quốc tế. Nội dung của bộ quy tắc này bao gồm những quy định của các bên trong hoạt động giao thương hàng hoá quốc tế.
Những kiến thức về ngành xuất nhập khẩu bạn cần nắm vững
Bên cạnh việc hiểu rõ các thuật ngữ chuyên ngành, người làm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu cần trang bị thêm nhiều kiến thức quan trọng khác để có thể làm việc hiệu quả. Cụ thể gồm các nội dung sau:
Giao nhận vận tải
Giao nhận vận tải trong xuất nhập khẩu bao gồm hai mảng chính là vận tải nội địa và vận tải quốc tế.
Đối với giao nhận nội địa, người làm nghề cần hiểu rõ mục đích vận chuyển, cách thức vận hành cũng như lựa chọn phương tiện và hình thức vận chuyển phù hợp. Đồng thời, cần nắm vững các tuyến giao thông, hệ thống cảng biển, cảng sông nội địa để đảm bảo hàng hóa được lưu thông thuận lợi.
Đối với giao nhận quốc tế, nhân viên xuất nhập khẩu cần am hiểu các phương thức vận tải quốc tế, chi phí liên quan và thời gian vận chuyển. Việc nắm rõ hệ thống cảng biển, sân bay quốc tế tại quốc gia xuất và nhập là yếu tố quan trọng. Ngoài ra, chứng từ vận tải và chứng từ quốc tế cũng là nội dung cần đặc biệt chú trọng để tránh rủi ro phát sinh.
Thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế là một trong những kiến thức nền tảng không thể thiếu trong ngành xuất nhập khẩu. Nhân viên XNK cần nắm vững các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến, công cụ thanh toán cũng như quy trình thực hiện cho từng lô hàng. Việc hiểu rõ ưu điểm, hạn chế và rủi ro của mỗi phương thức thanh toán giúp đảm bảo quyền lợi và sự an toàn cho các bên tham gia giao dịch.
Thủ tục hải quan
Thủ tục hải quan bao gồm hệ thống chính sách, quy định, thông tư và văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa. Người làm trong ngành cần có kiến thức chuyên môn về quy trình làm việc của cơ quan hải quan để đảm bảo hàng hóa được thông quan nhanh chóng, đúng quy định khi qua cửa khẩu.
Cần chuẩn bị những gì để theo đuổi ngành xuất nhập khẩu?
Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu có nhiều vị trí công việc khác nhau như nhân viên XNK, nhân viên mua hàng (Purchasing Officer), chuyên viên xuất nhập khẩu, nhân viên chứng từ… Tuy nhiên, để phát triển và thành công trong nghề, bạn cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
-
Nắm vững quy trình xuất nhập khẩu, có kinh nghiệm xử lý chứng từ, soạn thảo hợp đồng và các văn bản giao dịch; hiểu rõ về hàng hóa và thị trường;
-
Có khả năng sử dụng ngoại ngữ và thành thạo các phần mềm, ứng dụng tin học phục vụ công việc;
-
Trang bị các kỹ năng cần thiết như kỹ năng đàm phán, giao tiếp, tổ chức và quản lý công việc, kỹ năng xử lý tình huống và giải quyết vấn đề;
-
Sở hữu những tố chất phù hợp như sự cẩn thận, linh hoạt, tinh thần trách nhiệm cao và khả năng chịu áp lực tốt trong môi trường làm việc.
Bài viết trên của Hoa Nam Logistics đã cung cấp những thông tin tổng quan và cần thiết về ngành xuất nhập khẩu. Hy vọng những chia sẻ này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về lĩnh vực xuất nhập khẩu và thực hiện đúng, đầy đủ các thủ tục khi tiến hành xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa.
LIÊN HỆ HOA NAM LOGISTICS
Công Ty TNHH Đầu Tư Thương mại & XNK Hoa Nam Logistics
- MST: 0110167925
- VPHN: Tầng 2 TTTM Mipec số 2 Long Biên 2 , Ngọc Lâm , Hà Nội
- Hotline: 1900.633.053
- Email: hoanamlogistics.com@gmail.com







