DMCA.com Protection Status
5 trên 5 điểm, bởi 2 đánh giá
Hoa Nam Logistics 30/1/2026 | 1:59:47 PM

Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15: 8 điểm đáng lưu ý

Thông tin chi tiết về luật thuế GTGT 2024 số hiệu 48/2024/QH15 cùng các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung mới nhất giúp cá nhân, tổ chức nắm bắt những thay đổi quan trọng hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý.
Số ký hiệu 48/2024/QH15
Ngày ban hành 26-11-2024
Ngày có hiệu lực 01-07-2025
Loại văn bản Luật
Cơ quan ban hành Quốc hội
Người ký Trần Thanh Mẫn
Trích yếu Luật Thuế giá trị gia tăng
Tài liệu đính kèm

48/2024/QH15.pdf 

(Nguồn: https://vanban.chinhphu.vn/)

 

1. Tổng quan về những điểm mới trong luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15

Điểm mới tại Luật thuế giá trị gia tăng 2024 số 48/2024/QH15

✅ 1. Điều chỉnh đối tượng không chịu thuế GTGT

✅ 2. Điều chỉnh thuế suất GTGT một số hàng hóa, dịch vụ

✅ 3. Thay đổi điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

✅ 4. Bổ sung quy định với hàng hóa khuyến mại

✅ 5. Sửa đổi giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu

✅ 6. Bổ sung quy định về thời điểm xác định thuế GTGT

✅ 7. Bổ sung quy định về điều kiện hoàn thuế GTGT

✅ 8. Bổ sung quy định về người nộp thuế

2. NỘI DUNG CHI TIẾT về 8 quy định mới đáng lưu ý của Luật Thuế GTGT mới nhất 2025

✅ Điều chỉnh đối tượng không chịu thuế GTGT

Theo quy định mới tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 số 48/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, danh mục đối tượng không chịu thuế GTGT đã được điều chỉnh theo hướng thu hẹp, đồng thời bổ sung một số trường hợp mới nhằm đảm bảo phù hợp với thực tiễn quản lý và định hướng chính sách thuế. Cụ thể:

  • Loại bỏ một số đối tượng không chịu thuế GTGT

Một số nhóm hàng hóa, dịch vụ trước đây không chịu thuế GTGT đã bị loại khỏi danh mục này, chuyển sang áp dụng mức thuế suất 5% hoặc 10%.

STT Mặt hàng/Dịch vụ Thay đổi sau 1/7/2025
1 Phân bón Chuyển sang thuế suất 5%
2 Máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp Chuyển sang thuế suất 5%
3 Tàu đánh bắt thủy sản xa bờ Chuyển sang thuế suất 5%
4 Lưu ký chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Chuyển sang thuế suất 10%

Bên cạnh đó, Luật cũng quy định mức doanh thu miễn thuế GTGT đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh được điều chỉnh từ 100 triệu đồng lên 200 triệu đồng/năm. Đồng thời, giao Chính phủ quy định Danh mục sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến và đã chế biến thành sản phẩm khác thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

  • Bổ sung một số đối tượng không chịu thuế GTGT

Ngoài ra, Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 còn bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế, gồm:

  • Các khoản phí cụ thể trong hợp đồng vay vốn của Chính phủ với bên cho vay nước ngoài
  • Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính.
  • Hàng hóa nhập khẩu tài trợ, ủng hộ khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ.
  • Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia nhập khẩu theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

 

✅ Điều chỉnh thuế suất GTGT một số hàng hóa, dịch vụ

Luật thuế giá trị gia tăng 2024 số 48/2024/QH15 quy định rõ về các mặt hàng, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất 0%, cụ thể như sau:

Mức thuế suất 0% áp dụng đối với Hàng hóa xuất khẩu, bao gồm: 

  • Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;
  • Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;
  • Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh;
  • Hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế; 

Mức thuế suất 0% áp dụng đối với Dịch vụ xuất khẩu, bao gồm: 

  • Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;
  • Cung ứng trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.

Mức thuế suất 0% áp dụng đối với Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác gồm:

  • Vận tải quốc tế;
  • Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam;
  • Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung ứng trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế;
  • Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
  • Sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ;
  • Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;
  • Hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật;
  • Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản này.

Luật sửa đổi cũng quy định thêm về các trường hợp không được áp dụng mức thuế suất 0%, cụ thể:

Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% gồm: 

  • Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;
  • Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;
  • Dịch vụ cấp tín dụng;
  • Chuyển nhượng vốn;
  • Sản phẩm phái sinh;
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông;
  • Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này;
  • Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu;
  • Xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan;
  • Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
  • Chính phủ quy định chi tiết khoản này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% quy định tại khoản này.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% đối với một số hàng hóa dịch vụ, cụ thể:

Mức thuế suất 5% áp dụng đối với các mặt hàng, lĩnh vực, dịch vụ gồm:

  • Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác.
  • Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh bao gồm thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.
  • Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp.
  • Mủ cao su dạng mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá.
  • Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; xơ bong đã qua chải thô, chải kỹ; giấy in báo….
  • Tàu khai thác thủy sản tại vùng khơi, vùng biển; máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân…
  • Thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh.
  • Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa
  • Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 của Luật này.
  • Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ.
  • Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở.

Như vậy, Luật thuế GTGT 2024 đưa ra những bổ sung và sửa đổi đối với các hàng hóa áp dụng mức thuế suất 5%. 

Trong đó đáng chú ý là mặt hàng phân bón trước đây thuộc đối tượng không chịu thuế; thì từ 01/07/2025 khi Luật thuế GTGT 2025 số 48/2024/QH15 được áp dụng thì phân bón là mặt hàng phải chịu thuế suất 5%.

✅ Thay đổi điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào 

Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 số 48/2024/QH15, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào được sửa đổi theo hướng siết chặt và làm rõ một số quy định nhằm đảm bảo minh bạch và chống gian lận thuế. Cụ thể:

  • Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt

Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng thì không cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT. Tuy nhiên, theo khoản 2 điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 quy định tất cả các giao dịch, không phân biệt giá trị, đều phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được khấu trừ thuế GTGT (trừ một số trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ).

  • Bổ sung quy định cho phép tính số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vào chi phí khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc vào nguyên giá của tài sản cố định

Điểm e Khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định:

 Đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được tính vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Chính phủ;

Như vậy, Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, trường hợp thuế GTGT đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ, doanh nghiệp được tính khoản thuế này vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, tùy theo bản chất khoản chi.

  • Bổ sung chứng từ đi kèm để khấu trừ thuế đầu vào với hàng xuất khẩu

Bổ sung thêm các chứng từ có giá trị pháp lý như: phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm (nếu có),… giúp doanh nghiệp dễ chứng minh điều kiện khấu trừ hơn.

  • Cho phép cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ các khoản thuế GTGT bị sót vào kỳ phát hiện sót trước khi cơ qua thuế thanh kiểm tra

Tại điểm đ khoản 1 Điều 14 Luật thuế giá trị gia tăng 2024 quy định mới:

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:

Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).

Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau;

✅ Bổ sung quy định đối với hàng hóa khuyến mại

Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại được xác định bằng 0.

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0);

Đây là nội dung mới được bổ sung so với Luật thuế giá trị gia tăng 2008, nhằm thống nhất giữa pháp luật thuế và pháp luật thương mại, cũng như giải quyết vướng mắc thực tiễn liên quan đến việc lập hóa đơn và kê khai thuế đối với hàng hóa khuyến mại.

✅ Sửa đổi giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu

Theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu được xác định là giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, cộng với thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

So với quy định trước đây tại Điều 7 Luật Thuế GTGT 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014), giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu chỉ bao gồm giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu, còn thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường không được đề cập rõ ràng trong căn cứ tính thuế GTGT.

Sự sửa đổi này nhằm làm rõ cơ sở tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu, đảm bảo tính nhất quán và đầy đủ nghĩa vụ thuế theo bản chất giá trị hàng hóa đưa vào lưu thông nội địa. Đồng thời, quy định mới góp phần tăng cường hiệu quả quản lý thuế, hạn chế gian lận trong kê khai giá tính thuế và phù hợp với thông lệ quốc tế về tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu.

✅ Bổ sung quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng

Căn cứ theo Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng:

  • Đối với hàng hóa: Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
  • Đối với dịch vụ: Là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

✅ Bổ sung quy định về điều kiện hoàn thuế GTGT

Điểm c khoản 9 điều 15 Luật thuế giá trị gia tăng 2024 đã bổ sung quy định về điều kiện để được hoàn thuế, trong đó, người mua chỉ được hoàn thuế giá trị gia tăng trong trường hợp:

Người bán đã kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.

Điều này tạo căn cứ pháp lý cho cơ quan thuế chỉ giải quyết hồ sơ hoàn thuế khi bên bán đã kê khai và nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Do đó, sẽ không xảy ra trường hợp hoàn thuế cho các hóa đơn giả khi không có giao dịch và không có số thuế đầu vào đã được nộp vào ngân sách.

Đồng thời, tại khoản 3 Điều 15 của Luật thuế giá trị gia tăng 2024 có thêm quy định:

3. Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục thì được hoàn thuế giá trị gia tăng; trường hợp cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất thuế giá trị gia tăng thì được hoàn thuế theo tỷ lệ phân bổ do Chính phủ quy định.

Như vậy, điểm mới đáng chú ý là việc bổ sung quy định về hoàn thuế đối với doanh nghiệp chỉ sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5%. Theo đó, nếu sau 12 tháng liên tục hoặc 4 quý liên tiếp, doanh nghiệp có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên, thì được xem xét hoàn thuế GTGT.

✅ Bổ sung quy định về người nộp thuế

Luật thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 mới bổ sung quy định về nghĩa vụ thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử và nền tảng số, cụ thể:

  • Bổ sung nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp
  • Các tổ chức quản lý nền tảng số hoặc sàn giao dịch thương mại điện tử có chức năng thanh toán sẽ thực hiện khấu trừ và kê khai thuế thay cho cá nhân, hộ kinh doanh hoạt động trên nền tảng đó.

2. Sửa đổi, bổ sung một số điều về Luật thuế GTGT từ 01/01/2026

Ngày 10/12/2025 tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV, dưới sự điều hành của Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Đức Hải, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (gồm 2 điều). Bộ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Văn Thắng trình bày Báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật (Báo cáo số 1170 của Chính phủ). Kết quả biểu quyết điện tử: 421/424 đại biểu tán thành (tỷ lệ 89,01%).

Các chỉnh sửa nổi bật:

  • Nông sản: Chỉnh sửa kỹ thuật để ổn định chính sách như Luật 2016, bảo vệ nông dân và thúc đẩy sản xuất.
  • Phế phẩm/phụ phẩm/phế liệu: Minh bạch hóa chính sách, khuyến khích tái sử dụng, phát triển kinh tế tuần hoàn và giảm tác động môi trường.
  • Thức ăn chăn nuôi: Đồng bộ với hàng hóa tương tự, đảm bảo công bằng giữa sản xuất trong nước và nhập khẩu, giúp giảm giá bán hỗ trợ chăn nuôi.
  • Hoàn thuế: Bãi bỏ quy định cũ, rút ngắn thời gian hoàn thuế, thống nhất theo Luật Quản lý thuế mới, khắc phục hậu quả thiên tai, khôi phục sản xuất nông nghiệp và tháo gỡ “điểm nghẽn” cho doanh nghiệp.

Luật nhằm hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, cơ quan thuế, đồng thời đánh giá tác động đến pháp luật, ngân sách nhà nước. Các thay đổi này sẽ có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026.

4. [Update] Tổng hợp Luật Thuế giá trị gia tăng tính đến thời điểm hiện tại

Luật thuế GTGT Số – Ngày ban hành Thời hạn có hiệu lực Lưu ý
Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 Quốc hội chính thức thông qua Dự thảo vào ngày 26/11/2024

 

Có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 Thay thế Luật thuế GTGT 2008 số 13/2008/QH12 và Luật thuế GTGT 2013 sửa đổi số 31/2013/QH13.
Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016 Luật số 106/2016/QH13 Có hiệu lực từ ngày 01/07/2016 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT 2008 và Luật thuế GTGT sửa đổi 2013 tại Điều 1 của Luật này
Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 Số 71/2014/QH13 Có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 Bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT 2008 và Luật thuế GTGT sửa đổi 2013 tại Điều 3 của Luật này.
Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 Số 31/2013/QH13 ban hành ngày 19/06/2013 Có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 Bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng 2008.
Luật thuế giá trị gia tăng 2008 Số 13/2008/QH12 ban hành ngày 03/06/2008 Có hiệu lực từ ngày 01/01/2009   

LIÊN HỆ HOA NAM LOGISTICS

Công Ty TNHH Đầu Tư Thương mại & XNK Hoa Nam Logistics

  • MST: 0110167925
  • VPHN: Tầng 2 TTTM Mipec số 2 Long Biên 2 , Ngọc Lâm , Hà Nội
  • Hotline: 1900.633.053
  • Email: hoanamlogistics.com@gmail.com
Gửi ý kiến của bạn
  • Đánh giá của bạn
  • Gửi Yêu Cầu Tư Vấn Miễn Phí 24/7

    Hoa Nam Logistics luôn luôn sẵn lòng tư vấn khách hàng 24/7, hãy để lại thông tin và tư vấn viên của Hoa Nam sẽ liên hệ lại ngay khi nhận được thông tin của bạn.

    Biểu mẫu
Liên hệ nhanh